Miễn phí · BLDS 2015, Luật Công chứng 2024 · cập nhật 01/11/2026

Nhờ người khác làm việc nhà đất: giấy hay hợp đồng uỷ quyền?

Chọn việc cần uỷ quyền, có thù lao không, hai bên ở đâu: biết ngay loại văn bản, làm ở đâu, phí, thời hạn và những điều phải ghi để không mất nhà.

1. Bạn muốn uỷ quyền cho người khác làm việc gì?

Nên dùng

Hợp đồng uỷ quyền, công chứng

  • Uỷ quyền liên quan đến chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản (bán, tặng, thế chấp, nhận chuyển nhượng, thay mặt đồng sở hữu) không thuộc trường hợp chỉ chứng thực chữ ký (NĐ 23/2015 Điều 24 khoản 4 điểm d, Điều 25 khoản 4); thực tế dùng hợp đồng uỷ quyền công chứng.

Làm ở đâu: Tổ chức hành nghề công chứng (văn phòng, phòng công chứng)

Phí: Phí công chứng hợp đồng uỷ quyền: 50.000đ (TT 257/2016), chưa gồm tiền soạn thảo, sao chụp theo bảng niêm yết của văn phòng công chứng.

Thời hạn: Ghi rõ thời hạn 12 tháng trong văn bản.

Hai bên ở xa: Hợp đồng uỷ quyền: mỗi bên công chứng tại nơi mình ở. Bên uỷ quyền công chứng việc đề nghị uỷ quyền, bên được uỷ quyền công chứng tiếp việc chấp nhận vào bản gốc (Luật Công chứng 2024 Điều 57). Văn bản uỷ quyền về bất động sản được công chứng ngoài tỉnh có nhà đất (Điều 44).

Lưu ý khi viết phạm vi uỷ quyền (4)
  • Ghi phạm vi cụ thể (thửa đất, số sổ, việc được làm, giá tối thiểu nếu bán). Người đại diện chỉ được làm trong phạm vi uỷ quyền; phần vượt quá không ràng buộc bạn, trừ khi bạn đồng ý hoặc biết mà không phản đối (BLDS Điều 141, 143).
  • Người được uỷ quyền không được nhân danh bạn giao dịch với chính họ, trừ khi pháp luật cho phép (BLDS Điều 141 khoản 3). Muốn bán cho chính người được uỷ quyền thì không dùng uỷ quyền.
  • Uỷ quyền lại chỉ được khi bạn đồng ý hoặc do bất khả kháng, không vượt phạm vi ban đầu, cùng hình thức (BLDS Điều 564).
  • Muốn chấm dứt: không thù lao thì báo trước một thời gian hợp lý; có thù lao thì trả thù lao phần đã làm và bồi thường. Phải báo bằng văn bản cho người thứ ba, nếu không giao dịch với họ vẫn có hiệu lực (BLDS Điều 569).

Thông tin tham khảo, không phải tư vấn pháp lý. Tổ chức công chứng có thể yêu cầu thêm giấy tờ.

Tạo giấy / hợp đồng uỷ quyền điền sẵn

Bộ mẫu uỷ quyền nhà đất

  • Hướng dẫn PDF: Loại văn bản nên dùng, nơi làm, phí, giấy tờ mang theo, ký khi ở xa, cách viết phạm vi, quyền nghĩa vụ hai bên.
  • Hợp đồng uỷ quyền (Word): Phạm vi cụ thể theo việc bạn chọn (thửa, sổ, giá tối thiểu, tài khoản nhận tiền), thời hạn, thù lao, uỷ quyền lại, chấm dứt.
  • Giấy uỷ quyền nộp, nhận hồ sơ (Word): Cho việc thủ tục hành chính, để chứng thực chữ ký.
  • Thông báo chấm dứt uỷ quyền (Word): Gửi người được uỷ quyền và người thứ ba theo BLDS Điều 569.

79.000đ

Tạo ngay trên trình duyệt của bạn. Xem bản mẫu miễn phí trước khi mua.

Xem bộ mẫu uỷ quyền nhà đất

Câu hỏi hay gặp

Hợp đồng uỷ quyền không ghi thời hạn thì có hiệu lực bao lâu?

01 năm kể từ ngày xác lập việc uỷ quyền, nếu các bên không thoả thuận và pháp luật không quy định khác (BLDS 2015 Điều 563).

Phí công chứng hợp đồng uỷ quyền bao nhiêu?

50.000đ/trường hợp; công chứng giấy uỷ quyền 20.000đ (TT 257/2016/TT-BTC), chưa gồm tiền soạn thảo theo bảng niêm yết của văn phòng công chứng.

Người được uỷ quyền có được bán nhà cho chính mình không?

Không. Người đại diện không được nhân danh người được đại diện giao dịch với chính mình, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác (BLDS 2015 Điều 141 khoản 3).

Công cụ có lưu thông tin của tôi không?

Không. Công cụ chạy trên trình duyệt của bạn.