Giấy uỷ quyền và hợp đồng uỷ quyền khác nhau thế nào? Khi nào dùng loại nào
Cập nhật 01/11/2026 · Uỷ Quyền Nhà Đất, đối chiếu văn bản gốc ở cuối bài · Ước tính tham khảo, không phải tư vấn pháp lý
Trả lời ngắn: giấy uỷ quyền là văn bản một bên ký, dùng cho việc đơn giản như nộp, nhận hồ sơ, và chỉ được chứng thực chữ ký khi không có thù lao, không có nghĩa vụ bồi thường, không liên quan đến chuyển quyền nhà đất (NĐ 23/2015 Điều 24 khoản 4 điểm d). Hợp đồng uỷ quyền là thoả thuận hai bên (BLDS 2015 Điều 562), dùng khi uỷ quyền bán, tặng, thế chấp, mua nhà đất hoặc có thù lao.
| Giấy uỷ quyền | Hợp đồng uỷ quyền | |
|---|---|---|
| Ai ký | Bên uỷ quyền (bên được uỷ quyền có thể ký nhận) | Cả hai bên |
| Dùng cho | Nộp, nhận hồ sơ, thủ tục hành chính | Bán, tặng, thế chấp, mua, cho thuê, thay mặt đồng sở hữu |
| Thù lao | Không | Có hoặc không |
| Nơi làm | UBND xã (chứng thực chữ ký) hoặc công chứng | Tổ chức hành nghề công chứng |
| Phí | Chứng thực chữ ký 10.000đ; công chứng 20.000đ | Công chứng 50.000đ |
Phí công chứng theo TT 257/2016, chưa gồm tiền soạn thảo; phí chứng thực theo bài Dân trí 2026 (ước tính tham khảo).
Vì sao bán đất không dùng giấy uỷ quyền
NĐ 23/2015 Điều 25 khoản 4 không cho chứng thực chữ ký trên văn bản có nội dung là hợp đồng, giao dịch, trừ trường hợp giấy uỷ quyền nêu trên. Uỷ quyền bán nhà đất liên quan chuyển quyền sử dụng bất động sản nên thực tế phải làm hợp đồng uỷ quyền tại tổ chức công chứng.
Chọn đúng loại ở công cụ.
Thông tin tham khảo, không phải tư vấn pháp lý.